03/09/2025 11:09:54 | 400 lượt xem
Người tuổi Quý Sửu sinh năm 1973, thuộc mệnh Mộc (Tang Đố Mộc – Gỗ cây dâu), quẻ mệnh Ly (Hỏa) và Đông tứ mệnh. Việc chọn hướng nhà, hướng phòng bếp hay phòng ngủ hợp phong thủy sẽ giúp gia chủ thu hút tài lộc, may mắn, sức khỏe dồi dào và hạnh phúc gia đình. Vậy tuổi Quý Sửu hợp hướng nào? Cùng lichamduong.me tìm hiểu chi tiết dưới đây.
Người tuổi Quý Sửu thường thông minh, khéo léo trong giao tiếp, có khả năng thuyết phục người khác và tạo dựng mối quan hệ tốt. Tuy nhiên, tâm trí họ thường khó yên, công việc và tình cảm thay đổi, vì vậy việc bố trí nhà cửa hợp phong thủy đóng vai trò quan trọng để ổn định cuộc sống và tăng vượng khí.

Nam Quý Sửu nên chọn những hướng sau để gia đình hòa thuận, công việc thuận lợi và thu hút tài lộc:
Hướng xấu nên tránh: Tây Bắc (Tuyệt Mệnh), Đông Bắc (Họa Hại), Tây (Ngũ Quỷ), Tây Nam (Lục Sát). Nếu như bạn thường xuyên nằm mơ thấy chim chào mào có phải điềm báo gì cho bạn không?
Nữ Quý Sửu 1973 nên tham khảo các hướng tốt sau:
Hướng xấu nên tránh: Bắc (Lục Sát), Đông (Ngũ Quỷ), Nam (Tuyệt Mệnh), Đông Nam (Họa Hại).
Phong thủy bếp ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tiền tài và may mắn của gia đình. Nguyên tắc tọa hung hướng cát được áp dụng:
Xem thêm: Tuổi Kỷ Mùi 1979 hợp hướng nào và ứng dụng hướng hợp?
Xem thêm: Tranh con công hợp với tuổi nào và cách treo hút tài lộc

Việc chọn hướng nhà hợp tuổi Quý Sửu 1973 không chỉ giúp gia chủ đón nhận năng lượng tích cực mà còn cải thiện sức khỏe, công danh và tình cảm gia đình. Đồng thời, nếu xét về chuyện hôn nhân, chồng cung Tốn lấy vợ cung Cấn có hợp nhau không, điều này cũng góp phần củng cố hòa thuận, hạnh phúc gia đình. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã nắm rõ tuổi Quý Sửu hợp hướng nào, từ đó bố trí nhà cửa, bếp núc và phòng ngủ phù hợp với mệnh Quý Sửu để thu hút tài lộc và may mắn.
- Ngày 12-03-2026 dương lịch với tuổi của bạn sinh năm 1981
Tuổi Tân Dậu thuộc Thạch Lựu Mộc. Căn Tân Kim đồng hành Chi Dậu Kim.
Nên: Cẩn thận đề phòng bất trắc, nhẫn nại đợi thời cơ, nhờ quý nhân giúp đỡ, khéo léo trong cách giải quyết công việc, chờ đợi tin tức khác, sắp xếp lại công việc, sửa chữa máy móc xe cộ, tu bổ đồ đạc, làm phước, chữa bệnh.
Kỵ: Cầu hôn, cưới gả, mưu sự hôn nhân, đi xa, di chuyển, thưa kiện, tranh cãi, tranh luận, khai trương, xuất hành, ký kết hợp tác, khởi công, cầu tài lộc.
Kết Luận: Ngày tuổi của bổn mạng. Khó có công việc gì trong ngày làm nên kết quả như ý, hoặc làm mà không được hưởng công lao hoặc phải bỏ dở nửa chừng. Chỉ thuận lợi cho các công việc vặt vãnh thường nhật.
| Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 | Thứ 7 | CN |
Ngày hoàng đạo
Ngày hắc đạo